nhân dạng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Toàn thể những đặc điểm hình thức bề ngoài của một cá nhân: Tập hợp các đặc điểm như khuôn mặt, dáng người, nét riêng biệt bên ngoài giúp nhận diện một người nào đó, đặc biệt trong các tình huống cần xác định hoặc theo dõi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sở mật thám Pháp thông tư nhân dạng của một nhà cách mạng và hứa thưởng tiền cho ai bắt được. (Cơ quan mật thám Pháp phát thông tư mô tả nhân dạng của một nhà cách mạng và hứa thưởng tiền cho ai bắt được.)
- Cảnh sát đang tìm kiếm nghi phạm với nhân dạng được mô tả: cao khoảng 1m7, có sẹo ở má trái.
- Việc xác định nhân dạng nạn nhân trong vụ tai nạn gặp nhiều khó khăn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thông tư nhân dạng": Một văn bản chính thức (thường của cơ quan công quyền, cảnh sát) mô tả chi tiết đặc điểm nhận dạng của một cá nhân để truy nã hoặc tìm kiếm. Cụm từ này phản ánh cách dùng cổ điển, thường thấy trong văn bản hành chính hoặc báo chí trước đây.
- Tờ thông tư nhân dạng được dán khắp nơi trong thành phố.
Biến thể và từ gần giống
- Nhận dạng (động từ): Hành động xác định danh tính của một người hoặc vật dựa trên các đặc điểm đã biết.
- Hệ thống máy tính có thể nhận dạng khuôn mặt.
- Đặc điểm nhận dạng (danh từ): Các chi tiết, dấu hiệu cụ thể dùng để nhận biết một cá nhân.
- Vết bớt lớn trên cổ là đặc điểm nhận dạng dễ thấy nhất của anh ấy.
- Danh tính (danh từ): Thông tin về tên tuổi, lai lịch của một người, khác với nhân dạng (chỉ tập trung vào đặc điểm hình thức bề ngoài).
- Cảnh sát đang làm rõ danh tính của người đàn ông bị thương.
Từ đồng nghĩa
- Hình dạng bề ngoài: Chỉ hình thức tổng thể bên ngoài của một người.
- Đặc điểm hình thể: Các đặc điểm cụ thể về thân hình, khuôn mặt.
- Mô tả nhận diện: Sự miêu tả các đặc điểm để nhận diện.
Lưu ý sử dụng
- Nhân dạng là một từ Hán Việt, thường được dùng trong văn phong hành chính, báo chí hoặc văn bản mang tính chính thức, đặc biệt phổ biến trong giai đoạn trước đây. Trong ngôn ngữ hiện đại, các cụm từ như đặc điểm nhận dạng hoặc đơn giản là mô tả ngoại hình thường được dùng phổ biến hơn trong giao tiếp thông thường.
- Từ này chủ yếu được sử dụng như một danh từ, ít khi dùng với các vai trò ngữ pháp khác.
- Toàn thể những đặc điểm trong hình thức bề ngoài của một cá nhân, miêu tả khi người đó cần được nhận ra trong quá trình bị theo dõi: Sở mật thám Pháp thông tư nhân dạng của một nhà cách mạng và hứa thưởng tiền cho ai bắt được.